Home Special Services Contact us Price List Download  
the 220
PRODUCT
.
Notebooks
PDAs
Flash Memory
Digital Cameras
Digital Camcorders
Projectors
Wireless Networking
Accessories
.
.
the220
.
.

Cặp da thật

targus

.
.

transcend
Best Quality
transcend

transcend

transcend

.
.the 220
.
100% FREE
.

Notebook Service
Data backup
Virus cleaning
Data transfer
Complete System
Re-installation,
OS Upgrade

.
.
 

 

featured categories


Sony Cyber-Shot DSC-P73 / Made in Japan

***** BRAND NEW, IN BOX with FULL ACCESSORIES - One Year Warranty *****

Giới thiệu

Sony Cyber-shot DSC-P73 là sản phẩm mới (2004) trong dòng máy ảnh số vốn đã rất nhiều loại của "đại gia" Sony.  Máy P73 được coi là nằm giữa các máy cao cấp và trung bình trong dòng gọn nhỏ với ký hiệu P: với bộ cảm thụ CCD 4.1 triệu điểm ảnh và zoom quang học 3x. So sánh với DSC-P72  năm trước, P73 có thêm rất nhiều chức năng cao cấp hơn hẳn thêm vào việc nâng cấp bộ cảm thụ từ 3.2 lên 4.1 triệu điểm ảnh. Về nhiều mặt, DSC-P73 là máy thấp hơn một chút so với một máy rất tuyệt vời khác là W1: với 6 chế độ chụp thiết lập sẵn và chế độ chụp hoàn toàn điều chỉnh được theo ý muốn. Ống kính zoom quang học 3x có chức năng Macro cho phép chụp được trong hầu hết các hoàn cảnh thường gặp. Giống như W1 và toàn bộ dòng máaySony mới năm 2004, DSC-P73 được trang bị mạch vi xử lý ảnh kỹ thuật số hoàn toàn mới cho phép tăng đáng ngạc nhiên tốc độ hoạt động. Nhìn chung, đây là một máy ảnh đầy đủ chức năng, mạnh hơn và lại có giá thấp hơn US$50 so với P72 năm trước.
 

Nhận xét

Dòng máy ảnh số Sony P đã rất quen thuộc với người dùng trên toàn thế giới với các đặc điểm: có thể dùng mọi lúc - mọi nơi, gọn nhỏ, khá đầy đủ chức năng, rất dễ sử dụng, chất lượng ảnh tốt và đặc biệt giá cả rất phải chăng. P73 nằm giữa loạt máy P của Sony trong năm 2004, với 4,1 triệu điểm ảnh, ống kính zoom quang học 3X, các chức năng khác rất giống với các máy anh em khác cùng dòng.

Về hình thức, P thuộc loại rất đặc biệt - không giống với các máy ảnh truyền thống. Do có hình kéo dài , máy có thể rất gọn - vừa trong túi áo, mà người dùng vẫn có thể cầm được chắc máy khi chụp, ngón tay không che phải các bộ phận hoạt động của máy. Ống kính được thiết kế thu hoàn toàn vào trong thân máy khi không hoạt động với nắp che tự động càng làm cho máy gọn hơn. Ống kính zoom quang học 3x có chức năng lấy nét tự động, đồng thời cũng có một số vị trí lấy nét cố định, vùng lấy nét cũng có thể được điều chỉnh. Bộ cảm thụ CCD với 4.1  triệu điểm ảnh cho ảnh với độ phân giải cao - phù hợp cho in ảnh cũng như có lựa chọn chụp ở độ phân giải thấp phù hợp để chụp được rất nhiều ảnh trên thẻ nhớ và thuận tiện cho việc gửi qua email. Có chế độ chụp hoàn toàn tự động, chụp với hiệu ứng đặc biệt, P73 cũng có nhiều chế độ chụp thiết lập sẵn phù hợp với các hoàn cảnh chụp đặc biệt (có thêm chế độ chụp ngoài bãi biển và chụp cảnh băng tuyết) nên máy rất phù hợp cho những ai mới bắt đầu chơi máy ảnh, không muốn tìm hiểu sâu hơn về những tính toán phức tạp xác định mức lộ sáng của máy khi hoạt động.

DSC-P73 có ống kính zoom quang học 3x, 6-18mm tương đương với ống kính 39-117mm ở máy ảnh phim truyền thống. Đây là loại ống kính thường gặp nhất trên các máy ảnh số thuộc dòng gọn nhỏ. Khoảng lấy nét thông thường là từ 0.5m tới vô cực, khi sử dụng chức năng Macro máy có thể lấy nét gần nhất ở mức 10cm. Thêm vào chức năng lấy nét hoàn toàn tự động, DSC-P73 có 5 khoảng tiêu cự cố định. Máy cũng cho phép lựa chọn giữa lấy nét trung tâm và lấy nét đa điểm. Một điểm rất mới năm nay là P73 có đèn hỗ trợ lấy nét khi máy hoạt động trong điều kiện thiếu sáng. Lẽ ra tất cả các máy ảnh trên thị trường đều phải được trang bị chức năng này. Để định khung hình, P73 cho phép bạn sử dụng kính ngắm quang học (mặc dù không được chính xác lắm - chỉ thể hiện được 78% cảnh muốn chụp) hoặc sử dụng màn hình LCD 1,5 ịnch (thể hiện được gần 100% khung hình).

Nhìn chung mức lộ sáng được chỉnh tự động trong hầu hết các tình huống chụp, phù hợp với người dùng đại chúng thích sự đơn giản. Bạn cũng có thể tăng hay giảm mức lộ sáng theo hoàn cảnh - đây là một chức năng phải có khi chụp đối tượng chiếm hết khung hình sáng đều hay tối đều. Trong khi rất phù hợp với những người mới bắt đầu, P73 cũng có thể làm hài lòng những ai muốn tham gia sâu hơn trong quá trình tính toán chụp của máy: có thể điều chỉnh tốc độ trập cũng như độ mở ống kính theo ý muốn. Sau khi bật máy bằng nút nhỏ trên đỉnh máy, bạn xoay nút chế độ hoạt động chính hình tròn nằm ngay bên cạnh để chọn một trong các chế độ: Tự động hoàn toàn, Chụp theo chương trình thiết lập sẵn, hay Điều chỉnh tuỳ ý ; Chế độ chụp cảnh đặc biệt cho phép lựa chọn các thiết lập điển hình khi chụp trong điều kiện: Hoàng hôn, chụp chân dung khi hoàng hôn, chụp dưới ánh sáng nến, chụp phong cảnh, chụp bãi biển, chụp chân dung. Máy có chế độ quay phim MPEG.

Mặc dù trong hầu hết các trường hợp máy đều tự động tính toán độ mở và tốc độ trập phù hợp, P73 luôn cho hiển thị lên màn hình LCD các thông tin đó. Các bạn muốn tìm hiểu sâu thêm về nghệ thuật chụp ảnh sẽ thích chức năng này - bạn có thể biết trước được mức lộ sáng của bức ảnh sẽ thu được trước khi quyết định chụp. Đây là tính năng mà tất cả các nhà sản xuất máy ảnh số khác đều phải có trên máy của họ, kể cả trên các dòng máy rẻ tiền, lý do là bạn sẽ biết trước được tốc độ trập - bạn sẽ biết được liệu có phải dùng tới chân máy để chống rung trong các hoàn cảnh chụp thiếu sáng hay không. Menu tuỳ chọn khi chụp cho phép bạn chọn thêm rất nhiều tham số nữa như: Cân bằng trắng, Bù trừ mức lộ sáng, Kiểu lấy nét, Kiểu đo sáng, độ nhạy ISO, mức độ nén ảnh, chế độ chụp đơn ảnh thông thường hay chụp nhanh liên tục, khoảng thời gian giữa các ảnh chụp liên tục, Cường độ đèn Flash, Hiệu ứng ảnh số đặc biệt, độ bão hoà màu, Độ tương phản, độ sắc nét.

Ở chế độ quay phim với âm thanh, có thể chọn độ phân giải 640 x 480-, hay 160 x 112-pixel. Hơn các máy trung bình của các hãng khác, P73 có thể quay không giới hạn thời gian, chỉ bị giới hạn bởi kích thước của thẻ nhớ

Máy có chức năng chụp trễ 10 giây sau khi bấm nút chụp: để bạn có thể chạy quanh một lúc rồi cũng có mặt trong tấm hình !.

DSC-P73 lưu ảnh trên thẻ nhớ "Sony Memory Stick" với nhiều dung lượng khác nhau, hiện tại đã có tới thẻ 1Gb. Thẻ nhớ 16MB được cung cấp kèm theo máy

Sử dụng năng lượng từ chỉ 2 pin AA, Sony đã quyết định làm hạ giá thành máy. Sẽ thuận tiện cho người dùng khi giữa đường hết pin (có thể mua pin thông thường) dùng tạm trước khi có cơ hội sạc lại 2 pin được cung cấp kèm theo máy. Bạn nên mua thêm một đôi pin sạc nữa, hiện tại giá thành đã rất rẻ và dung lượng cũng đủ lớn cho hàng trăm ảnh một lần sạc.

Tóm lại, ở mức giá khoảng US$300, P73 mang lại rất nhiều chức năng mà máy khác không có được. Không phải tự nhiên mà Sony trở thành người khổng lồ trong làng máy ảnh số!

Tính năng căn bản

  • 4.1 triệu điểm ảnh
  • 3x zoom quang học (tương đương ống kính 39-117mm ở máy phim 35mm).
  • Zoom kỹ thuật số thông minh tới 10x.
  • Kính ngắm quang học.
  • Màn hình LCD kích thước 1.5-inch.
  • Chế độ chụp tự động là chủ yếu, có thêm chức năng chỉnh tay (Manual).
  • Đèn flash có sẵn trên máy, có khả năng điều chỉnh cường độ.
  • Kèm theo thẻ nhớ 16MB, tương thích với cả thẻ Memory Stick và Memory Stick Pro .
  • Kết nối với máy tính qua cổng USB 2.0.
  • 2 pin AA NiMH và sạc được cung cấp theo máy.
  • Phần mềm cho PC và MAC

Chức năng đặc biệt

  • Kiểu lộ sáng thiết lập sẵn: Twilight, Twilight Portrait, Candle, Landscape, Beach, and Soft snap..  
  • Quay đoạn phim ngắn có âm thanh
  • Multi-Burst slow motion mode.
  • Email (VGA) modes.
  • Tốc độ trập từ 1/1,000 to 1/8 giây ở chế độ tự động,  1/1000 tới 2 giây ở chế độ twilight (hoàng hôn); từ 1/1000 tới 30 giây ở chế độ manual (tự động gỉam nhiễu khi quá 1/6 giây).
  • Độ  mở từ  f/2.8 tới f/5.6 khi chụp góc rộng, từ f/5.2 tới f/10 khi chụp tele.
  • Hiệu ứng đặc biệt (black and white and sepia).
  • Điều chỉnh độ sắc nét, bão hoà màu, độ tương phản
  • Chụp hẹn giờ (Trễ 10 giây).  
  • Macro (Cận cảnh)
  • Đo sáng điểm và đo sáng trung bình trung tâm.
  • Vùng lấy nét điều chỉnh được, 3 chế độ lấy nét.
  • Độ nhạy tự động (Auto ISO) hay chỉnh được  ở các mức 100, 200, hay 400.
  • Cân bằng trắng tự động hoặc 6 kiểu thiết lập sẵn.
  • DPOF (Digital Print Order Format) và tương thích với máy in để in trực tiếp ( PictBridge printing compatibility.).

Đối tượng sử dụng - Recommendation
Giống như tất cả các máy thuộc dòng P khác,  DSC-P73 là máy chất lượng tốt, gọn nhỏ, rất cạnh tranh trong mảng thị trường "Đầy đủ tính năng, giá dễ chấp nhận". Máy rất dễ sử dụng đối với người mới lần đầu cầm máy ảnh, đồng thời cũng có chức năng cho phép người dùng nhiều hiểu biết hơn chọn chế độ hoạt động theo ý muốn trong các tình huống chụp khó khăn như ánh sáng yếu, đối tượng chuyển động nhanh. Bộ cảm thụ CCD 4.1 triệu điểm ảnh đủ để in ra những bức ảnh đẹp. Kích thước máy phù hợp để luôn luôn có thể mang theo người trong các chuyến đi.

Thiết kế

Kéo dài, tròn hơn, trơn tru hơn, ống kính nằm hoàn toàn trong thân máy khi tắt. kích thước của P73 khá hợp lý  (117 x 54 x 36 millimeters). Trọng lượng máy cũng rất nhẹ, chỉ có 236 grams kể cả pin và thẻ nhớ. Hình bên cho bạn cảm giác tương đối kích thước của máy khi so sánh với thẻ nhớ

Ống kính có nắp che tự động kiểu cửa trập, sẽ mở ra rất nhanh khi bật máy. Bạn có thể thấy đèn Flash, kính ngắm quang học, đèn hỗ trợ canh nét ở phía trên Phần mạ sáng bóng là nôi ngón tay sẽ bám chắc máy khi chụp. Tuy nhiên vì máy nhỏ, nên luôn sử dụng dây đeo cổ tay để tránh làm rơi máy.

Mặt phải máy là khoang chứa pin với lẫy giữ không cho nắp bị mở ra không theo ý muốn. Phía dưới cùng là lỗ để luồn dây đeo cổ tay (hơi khó nhìn thấy từ hình này).

Mặt trái không có chi tiết nào ngoài ký hiệu 3X để thể hiện độ phóng to quang học của ống kính.

Đỉnh máy có công tắc nguồn, đèn báo hoạt động, nút xoay điều chỉnh chế độ chính bao quanh nút chụp.

Mặt sau máy là màn hình LCD, kính ngắm quang học, các phím di chuyển định hướng và điều khiển trực tiếp, thanh điều khiển zoom. Tôi không nghĩ là P73 có màn hình LCD thế hệ mới kiểu "transflective" như ở máy T1 và W1, tuy nhiên vẫn có thể nhìn rõ ngay cả dưới ánh nắng mặt trời. Chức năng chi tiết của các nút điều khiển sẽ được trình bày thêm ở phần dưới

Cuối cùng, mặt đáy phẳng của P73 có lỗ để lắp chân máy, loa nhỏ để phát lại âm thanh, khe luồn dây đeo cổ tay. Cá nhân tôi thích thiết kế pin lắp bên cạnh như máy này: vì có thể thay pin và thẻ nhớ mà không cần tháo chân máy.

Hoạt động

Ở hầu hết các chế độ chụp, điều chỉnh P73 rất đơn giản. Chỉ khi vào chế độ Manual thì mới có thêm 2 tuỳ chọn. Nút xoay điều khiển chính cho phép chụp ở các chế độ Auto (tự động hoàn toàn), Program (theo xác lập sẵn), Manual (chỉnh tay), Twilight (hoàng hôn), Twilight portrait (chân dung - hoàng hôn), Candle (ánh sáng yếu - nến), Landscape (phong cảnh), Beach (bãi biển), Soft snap, Setup (cài đặt máy), Movie (Quay phim), và Playback (chế độ xem lại). Ở tất cả các chế độ chụp, khi bấm nút Menu, P73 sẽ cho bạn thêm một số tuỳ chọn về chất lượng ảnh chụp hay thêm vào một số hiệu ứng đặc biệt, lúc này bạn hãy sử dụng 4 phím định hướng để di chuyển trong menu và phím giữa là OK.

P73 thuộc loại máy có Menu dễ hiểu nhất, thân thiện nhất với người dùng, kể cả lần đầu tiên cầm máy. Sony luôn luôn như vậy

Màn hình LCD ở chế độ chụp (Record-Mode Display)

Lúc này màn hình thể hiện khá đầy đủ thông tin: lượng pin còn lại tính theo phút, chế độ đèn Flash, chế độ lấy nét (macro hay thông thường), kiểu lấy nét tự động, bù trừ mức lộ sáng nếu đã thiết lập, độ nhạy ISO, kích thước/chất lượng ảnh hiện tại và số ảnh còn có thể lưu vào phần thẻ nhớ còn trống ở chế độ chất lượng ảnh hiện tại. Khi bấm nút chụp xuống 1/2, máy sẽ hiển thị tốc độ trập - mức lộ sáng được lựa chọn cho điều kiện chiếu sáng hiện tại. Bấm nút Display ngay góc trên phải màn hình LCD sẽ làm hiển thị "live histogram", bấm tiếp 1 lần nữa sẽ xoá hết các hiển thị thông tin - chỉ còn cảnh chụp, bấm tiếp sẽ tắt màn hình LCD, bấm tiếp sẽ bật lại màn hình LCD với đầy đủ thông tin



Màn hình LCD ở chế độ xem lại (Playback-Mode Display)
Khi chuyển sang chế độ xem lại, màn hình sẽ hiển thị ảnh chụp gần nhất với một vài thông số chính. Bạn có thể bấm nút Display để máy hiển thị thêm thông tin hoặc tắt màn hình LCD. Ấn phím zoom về phía góc rộng sẽ chuyển máy sang chế độ xem duyệt ảnh thành từng nhóm 9 ảnh trên 1 khung hình, bạn dùng 4 phím định hướng để di chuyển trong các hình nhỏ này, bấm phím zoom về phía phóng to để hiển thị ảnh vừa được lựa chọn. Bấm tiếp vào phím zoom phía phóng to sẽ phóng to ảnh, có 17 mức phóng to, tối đa 5 lần - rất hữu ích để kiểm tra canh nét và định khung hình chính xác.

Các phím điều khiển - External Controls


Power Button: Nút tắt/bật nguồn - nằm ngay trên đỉnh máy.


Shutter Button: Nút chụp: nằm giữa vòng xoay điều khiển chính. Máy sẽ lấy nét và xác lập mức lộ sáng khi bấm nút xuống 1/2, chụp ảnh khi bấm xuống hoàn toàn (bắt đầu quay khi máy ở chế độ quay - bấm 1 lần nữa là ngừng quay).

Nút xoay chức năng -  Mode Dial: Là vòng xoay xung quanh nút chụp, để đưa máy vào các chế độ Auto, Program, Manual, Twilight, Twilight portrait, Candle, Landscape, Beach, Soft snap, Setup, Movie, and Playback modes. (Xem mô tả thêm ở dưới)  


Điều khiển Zoom: Nằm phía trên cùng bên phải mặt sau máy. Có chức năng điều khiển zoom ở chế độ chụp. Khi ở chế độ xem lại, nút này dùng để phóng to 1 ảnh tới 5 lần hay để chuyển tới chế độ duyệt nhiều ảnh (9 ảnh trên 1 khung hình)


Five-Way Arrow Pad - 5 phím điều khiển hướng: Lên - Xuống - Trái - Phải và phím OK ở giữa. Khi bấm hiển thị Menu: đây là các phím để di chuyển trong Menu và chọn xác lập

Khi ở chế độ chụp, phím "Lên" điều khiển đèn Flash: chuyển vòng quanh giữa Auto, Forced, Suppressed, và Slow-Sync. Phím "Phải" dùng để tắt/bật chức năng Macro (cận cảnh), phím "Trái" để xem nhanh lại ảnh vừa chụp trước đó, phím "Xuống" bật chế độ chụp trễ (2 giây - 10 giây sau khi bấm nút chụp).

Ở chế độ xem lại, các phím này dùng để di chuyển giữa các ảnh hay di chuyển trong 1 ảnh khi đã phóng to


Menu Button : Hiển thị / Tắt các chức năng trên Menu (trừ các chức năng trên Setup).


Image Resolution / Erase Button - Nút điều chỉnh độ phân giải ảnh ở chế độ chụp / Nút xoá ảnh ở chế độ xem lại:
Các tuỳ chọn gồm có  4M (2,304 x 1,728), 3:2 ratio (2,304 x 1,536), 3M (2,048 x 1,536), 1M (1,280 x 960), và VGA (640 x 480).

Độ phân giải khi quay phim có thể được chọn ở  640 x 480 hoặc 160 x 112-pixels.

Ở chế độ xem lại: bấm nút này sẽ xoá ảnh đang xem


Display / LCD On/OFF Button - Nút hiển thị thông tin trên LCD - tắt/bật LCD: Bấm nút này nhiều lần sẽ lần lượt hiển thị thêm thông tin, tắt thông tin, tắt hoàn toàn LCD, bật LCD.

Các chế độ chụp và menu điều khiển

Scene Modes: Được đánh dấu bởi một vạch đen trên vòng xoay, đây là các chế độ chụp trong một vài tình huống đặc biệt Có 6 tình huống được thiết lập sẵn: Twilight (Hoàng hôn), Twilight portrait (Chụp chân dung khi hoàng hôn), Candle (ánh sáng nến), Landscape (Phong cảnh), Beach (Chụp ngoài bãi biển) và Soft snap. Trong khi đây là những lựa chọn tốt, W1 cung cấp ít lựa chọn hơn P100. Cả hai tình huống chụp khi hoàng hôn đều phù hợp với điều kiện ánh sáng yếu, tuy nhiên chế độ chụp "chân dung khi hoàng hôn" sẽ tự động xác lập đèn Flash ở chế độ chống mắt đỏ, tốc độ trập chậm để ánh sáng xung quanh làm sáng hậu cảnh - khuyến cáo nên dùng chân máy khi chụp ở tốc độ trập chậm này để tránh làm mờ ảnh. Chế độ chụp dưới ánh sáng nến rất phù hợp trong các ngày  lễ sinh nhật...cũng nên dùng chân máy trong tình huống này. Chế độ chụp phong cảnh lấy nét ở vô cực và độ mở nhỏ cho phép lấy nét cả cảnh gần lẫn cảnh xa. Chế độ chụp ngoài bãi biển hợp với điều kiện ánh sáng mạnh, chống mất màu do quá mức lộ sáng.

Manual Mode: Chế độ chụp do người dùng tự chỉnh này cho phép điều chỉnh mức lộ sáng qua điều chỉnh cả độ mở ống kính và tốc độ trập độc lập với nhau. Mặc dù độ mở bị giới hạn ở mức 2.8 và 5.6, tốc độ trập có thể được điều chỉnh từ 1/1000 giây đến 30 giây.


Program Mode:
Ở chế độ này máy chỉnh tốc độ trập và độ mở, bạn chỉnh các tham số khác của ảnh.

Automatic Mode: Chế độ hoàn toàn tự động: máy sẽ tự động tính toán hầu hết các tham số. Bạn có thể chỉnh chế độ Macro, kích thước - chất lượng nén ảnh, Zoom, đèn Flash, và chụp trễ.

Playback Mode: Chế độ xem lại: bạn có thể xem lại ảnh xoá ảnh, đặt chống xoá ảnh, cài đặt để in thẳng ra máy in, bạn cũng có thể copy, xoay ảnh, thay đổi kích thước ảnh.

Movie Mode:
Chế độ quay phim có âm thanh, P73 có thể quay hết thẻ nhớ (không bị giới hạn thời gian). Độ phân giải có thể lựa chọn là  640 x 480 (chỉ khi dùng thẻ Memory Stick Pro) hoặc 160 x 112 pixels. Trong khi quay, LCD sẽ hiển thị thời gian đã ghi, thời gian còn lại mà thẻ nhớ còn có thể chứa được

P73 có thể chụp nhanh liên tục ở các tốc độ 7.5, 15, hay 30 khung hình/giây, hữu dụng trong một số hoàn cảnh đặc biệt như chụp thể thao khi vận động viên về đích hay để phân tích động tác chơi golf

Record Menu: Khi máy đang ở chế độ chụp, ấn phím Menu sẽ cho các tuỳ chọn:

  • EV (Exposure Compensation): Tăng hay giảm mức lộ sáng từ -2 tới +2 EV.  
  • Focus: cài đặt kiểu lấy nét là đa điểm (Multi AF) hay trung tâm (Center AF), hay chọn 1 trong 5 khoảng cách lấy nét thiết lập sẵn (0.5, 1.0, 3.0, 7.0 mét, và vô cực).
  • Metering Mode: cài đặt kiểu đo sáng đa điểm "Multi-Metering" hay điểm trung tâm "Spot mode". Đo sáng điểm trung tâm căn cứ vào độ sáng của điểm trung tâm khung hình (thể hiện bằng dấu cộng xác định tiêu điểm trên màn hình), kiểu đo sáng này rất phù hợp khi chụp ngược sáng hay bất cứ khi nào đối tượng chụp và nền có độ tương phản quá lớn. Đo sáng đa điểm căn cứ vào độ sáng của toàn bộ khung hình.
  • White Balance: Cân bằng trắng: xác định cân bằng màu của toàn ảnh cho phù hợp với nguồn sáng. Các tuỳ chọn là  Auto, Daylight, Cloudy, Fluorescent, Incandescent, and Flash.
  • ISO: Độ nhạy (không có ở các chế độ Scenes.): điều chỉnh độ nhạy sáng của máy ảnh. Các tuỳ chọn là Auto, 100, 200 hay tưong đương ISO 400
  • P.Quality: Chất lượng nén ảnh: có hai tuỳ chọn là tiêu chuẩn "Standard" và ít nén "Fine": đẹp hơn - kích thước ảnh lớn hơn.

  • Mode
    : Kiểu chụp: đơn Normal, Burst, và Multi-burst..
  • Interval:  Khoảng thời gian giữa các ảnh chụp: khi ở chế độ Multi-burst, có thể thiết lập khoảng cách là 1/7.5, 1/15, and 1/30 giây
  • Flash level: Cường độ đèn Flash:  +1, Normal, hay -1.
  • Picture Effects: Hiệu ứng đặc biệt:
    • Black and White: Chụp ảnh đen trắng.
    • Sepia
    Saturation: Độ bão hoà màu: có thể tăng hay giảm
  • Contrast: Độ tương phản: có thể tăng hay giảm.
  • Sharpness: Độ sắc nét: có thể tăng hay giảm

Playback Menu: Menu khi xem lại:
  • Folder: Chọn thư mục ảnh muốn xem lại
  • Protect: Chống xoá ảnh - bỏ chống xoá ảnh: để tránh lỡ tay xoá hay thay đổi ảnh, tuy nhiên vẫn mất khi format thẻ nhớ
  • DPOF: Đánh dấu ảnh muốn in ra máy in tương thích
  • Print: In ảnh hiện thời
  • Slide: Tự động phát lại ảnh. Bạn có thể thiết lập thời gian thể hiện từng ảnh, thứ tự phát lại  
  • Resize: Thay đổi kích thước ảnh tới 2,304 x 1,728; 2,048 x 1,536; 1,280 x 960; or 640 x 480 pixels. Bản gốc vẫn được giữ lại, máy tạo ra bản sao với kích thước ảnh mới
  • Rotate: Xoay ảnh 90 độ theo cả hai chiều kim đồng hồ
  • Divide: Cắt đoạn phim đã quay

Setup Mode:
Cài đặt máy. Màn hình sẽ tự động chuyển sang chế độ cài đặt khi xoay vòng điều khiển chính tới vị trí này.

  • Camera: Thiết lập cho máy
    • AF Mode: Thiết lập chế độ canh nét là Canh nét đơn "Single" hay kiểu "Monitor".
    • Digital Zoom: Zoom kỹ thuật số 3,2x kiểu Smart Zoom and Precision zoom.
    • Date / Time: thiết lập hiển thị ngày và/hoặc giờ lên ảnh chụp.
    • Red Eye Reduction: Thiết lập bật hay tắt chế độ đèn Flash chống mắt đỏ.
    • AF Illuminator: Thiết lập bật hay tắt đèn hỗ trợ canh nét.
    • Auto Review: Nếu bật sẽ cho phép bạn xem lại ảnh ngay sau khi chụp trong vòng 2 giây.

  • Memory Stick Tool: Các chức năng của máy cho thẻ nhớ
    • Format: định dạng thẻ nhớ Memory Stick, xoá tất cả các ảnh, kể cả ảnh đã được thiết lập thuộc tính được bảo vệ.
    • Create REC Folder: Tạo thư mục mới để chứa ảnh.
    • Change REC Folder: thay đổi thư mục chứa ảnh

  • Setup 1:

    LCD Backlight: Điều khiển độ sáng của màn hình LCD ở 3 mức Sáng-Trung bình- Tối.

    • Beep: Cho phép máy phát ra tiếng khi bấm nút điều khiển hay chụp ảnh.
    • Language: Chọn giữa các thứ tiếng: Italian, French, Spanish, Chinese, Japanese, hay English

    .

  • Setup 2:
    • File Number: Kiểu đánh số thứ tự ảnh liên tục "Series" hay theo thư mục (bắt đầu lại khi ở thư mục mới hay thẻ nhớ trống).
    • USB Connect: Kiểu kết nối USB: PictBridge, PTP, hay Normal.
    • Video Out: Hệ màu xuất ra cổng video là  NTSC hay PAL.
    • Clock Set: Cài ngày tháng, thời gian cho máy
     

Hộp máy nguyên bản của nhà sản xuất bao gồm

Máy Sony DSC-P73 và

  • Dây đeo cổ tay..
  • Thẻ nhớ 16MB Memory Stick..
  • 2 pin NiMH AA và sạc..
  • Dây nối USB.
  • Dây AV.
  • Đĩa CD phần mềm Pixela ImageMixer v1.0 và driver

Phụ kiện khuyến cáo nên có thêm

  • Thêm pin sạc NiMH dung lượng cao.
  • Thẻ nhớ dung lượng lớn Memory Stick Pro (tối thiểu 256MB)
  • Túi đựng

Kết quả chụp thử - Test Results

Chú ý: Khi so sánh với P93: chỉ có sự khác biệt rất nhỏ về các tiêu chí đánh giá dưới đây. Thưc tế thì P73 và P93 gần như nhau. Sự khác biệt chủ yếu có thể nhận ra là chất lượng ảnh của P93 chỉ hơn P73 rất ít (có lẽ là do chất lượng của ống kính hơn một chút). Ảnh do P93 chụp có độ phân giải cao hơn chút ít so với P73 (5 triệu điểm ảnh so với 4.1 triệu điểm). P93 có mức nhiễu hơi cao hơn P73, màu ảnh của P93 hơi nghiêng sang sắc đỏ, do đó cá nhân tôi thích màu của P73 hơn. Xin chú ý tới cách dùng từ "rất ít" ở trên, vì trong hầu hết các test chụp thử, 2 máy cho kết quả gần như nhau.

  • Color: Màu sắc được thể hiện chính xác, sắc độ màu đúng, độ bão hoà màu đúng, hơi có khó khăn khi cân bằng trắng trong nhà. Khi chụp ngoài trời , máy thể hiện màu sắc rất tốt, màu da thể hiện được tự nhiên.
  • Mức lộ sáng: Mức lộ sáng được tính toán tốt. Trong một số máy của SONY được đánh giá gần đây, ảnh của P73 ít phải chỉnh mức lộ sáng nhất sau khi chụp .Cũng giống như ở hầu hết các máy ảnh số dân dụng thông thường khác, độ tương phản hơi bị làm tăng lên (ảnh có vẻ đẹp hơn đối với người dùng thông thường) tuy nhiên chi tiết trong vùng tối có thể bị mất.
  • Độ phân giải/sắc nét: Độ phân giải cao, tuy nhiên một số chi tiết nhỏ có thể bị mất do chức năng loại bỏ nhiễu hoạt động "hơi quá". Khá giống như các anh chị khác của P73 là P93, P100, W1
  • Độ nhiễu: Rất ít nhiễu do tham số loại bỏ nhiễu được đặt hơi cao quá. Giống như ở nhiều máy dân dụng thông thường khác, P73 có nhiễu ngay cả khi ở ISO 100, tuy nhiên mức nhiễu không tăng nhanh khi tăng chỉ số nhạy sáng do mạch loại bỏ nhiễu kỹ thuật số hoạt động với tham số hơi cao. Cái giá phải trả là các chi tiết rất nhỏ có thể bị mất. Người dùng thông thường sẽ có cảm giá là ảnh của SONY P 2004 "rất mịn".
  • Cận cảnh: Khả năng chụp cận cảnh ở mức trung bình, cho chi tiết ảnh tốt. Nên có ánh sáng chiếu ngoài tốt khi chụp ở chế độ này do vị trí đèn Flash hơi lệch về cạnh máy.
  • Chụp đêm: khả năng chụp trong điều kiện thiếu sáng đặc biệt tốt, màu sắc được thể hiện tốt, ít nhiễu ở độ nhạy sáng ISO 100 - hơi cao hơn ở ISO 400. Khả năng lấy nét đặc biệt tốt nhờ đèn hỗ trợ canh nét. Kể cả khi không sử dụng đèn hỗ trợ canh nét thì P73 vẫn lấy nét được tốt với ánh sáng của chỉ một ngọn nến ở khoảng cách gần.
  • Mức chính xác của kính ngắm: kính ngắm quang học không thực sự hữu dụng - không hẳn là vấn đề lớn khi hầu hết người dùng thông thường đều sử dụng màn hình LCD để lấy khung hình: màn hình LCD thể hiện được 100% khung hình, chất lượng màu tốt, có thể nhìn được dưới ánh sáng mặt trời.

  • Thời gian trễ cửa trập - thời gian cần thiết giữa 2 ảnh chụp: Độ trễ cực ngắn, thời gian giữa hai kiểu ảnh cực ngắn. Nhìn chung, DSC-P73 hoạt động nhanh một cách đáng ngạc nhiên. Thời gian khởi động cực ngắn - độ trễ cửa trập cực ngắn, đứng hàng đầu trong tất cả các máy ảnh thông thường (giống như tất cả các máy P 2004 khác). Sony đã có một cải tiến lớn cho mạch xử lý  của máy.
  • Thời gian sử dụng pin: Rất tốt, nhất là khi máy sử dụng 2 pin sạc AA. Dù sao thì cũng nên có thêm 1 đôi dự trữ do giá thành đã rất thấp và có lẽ bạn không muốn bỏ lỡ cơ hội quý nào !
Kết luận

Với 4 triệu điểm ảnh, zoom quang học 3x, máy Sony DSC-P73 thực sự là một nâng cấp đáng kể từ máy P72 của 2003. Với độ phân giải tốt hơn đáng kể, nhiều chức năng hơn hẳn, tốc độ hoạt động nhanh hơn đáng nể, giá rẻ hơn P72 khi mới đưa ra thị trường trước đây...máy DSC-P73 là đối thủ cạnh tranh mạnh trong mức thị trường "tiêu dùng trung bình". Máy cho chất lượng hình ảnh tốt, nhiều chức năng tốt, hình thức được, rất dễ sử dụng khi ở chế độ tự động hoàn toàn - phù hợp với người dùng mới, và đặc biệt là giá rất hấp dẫn. Bạn có thể nhận thấy là ở mức giá này, rất ít các máy khác có được tuỳ chọn cho phép chỉnh theo ý muốn (Manual), hay các chế độ chụp đặc biệt được thiết lập sẵn. Màu sắc ảnh khi chụp ngoài trời tốt, lấy nét rất tốt - kể cả khi thiếu sáng, hoạt động nhanh vào loại bậc nhất trong các máy thông thường hiện tại, ít nhiễu (hơi quá khi xử lý nhiễu dẫn đến chi tiết nhỏ có thể bị mất). Thêm vào đó là thời gian sử dụng pin tốt, giá thành pin rất rẻ. Tóm lại nếu bạn muốn có chiếc máy ảnh số đầu tiên hợp túi tiền, có thể sử dụng trong mọi hoàn cảnh hàng ngày, P73 xứng đáng được cân nhắc kỹ trong danh sách.

 
Specifications
 
Imaging Device: 1/2.7" 4.1 Megapixel Super HAD™ CCD
Recording Media: Memory Stick® Media, Memory Stick PRO™ Media
Lens Construction: 5 Elements in 7 Groups, 2 Aspheric Elements
Zoom: 3X Optical
Smart Zoom™ Feature: 0 – 3.6X (at VGA Resolution), 10.8X Total
Digital Zoom: Precision, 0 – 2.0X Range, 6X Total
Filter Diameter: 30mm, by required VAD-PEB adaptor
Focal Length: 6 – 18mm
35mm Equivalent: 39 – 117mm
Aperture Range: f2.8 – f5.6 (W), f5.2 – f10 (T)
Auto Focus: 5 Area Multi-Point AF, Center AF, 5-Step Manual
Minimum Focus Distance: 19.7" (50cm)
Macro Focus Distance: 3.9" (10cm)
Shutter Speed: 1/8 – 1/1000 sec. (auto), 2 – 1/1000 sec (twilight), 30 – 1/1000sec (manual)
Exposure Compensation: +/- 2.0 EV, 1/3 EV steps
Color LCD: 1.5" 67K Pixel LCD Screen
Flash Modes: Auto/Forced On/Forced Off/Slow Synchro
Red-Eye Reduction: On/Off
Flash Effective Range: 1.6 – 12.5 ft. (0.5 – 3.8m)
White Balance: Auto, Daylight, Cloudy, Fluorescent, Incandescent
Burst Mode: 4 Shot (JPEG fine), 7 Shot (JPEG std.), 1.7fps
Picture Effects: Sepia, Black & White
ISO: Auto, 100, 200, 400
Scene Modes: Twilight, Twilight Portrait, Landscape, Soft Snap, Candle, Beach
Self-Timer: Yes, 10 Seconds
Audio/Video Output: Yes, NTSC/PAL Selectable
Still Image Modes: Normal (JPEG Fine/Standard), Burst, Multi-Burst
MPEG Movie Modes: MPEG VX Fine with Audio (640 x 480 at 30fps), (MPEG VX Fine requires Memory Stick PRO media) MPEG VX Standard with Audio (640 x 480 at 16fps), Video Mail (160 x 112 at 8fps) with Audio
Microphone/Speaker: Yes/Yes
USB Terminal: Yes, Supports USB 2.0
Memory Stick PRO™ Media Compatibility: Tested to support up to 1GB media capacity1; does not support Access Control security function
Compatible Battery: “AA” NiMH, Alkaline
Supplied Software: Picture Package™ for Sony v1.0 (Windows), Pixela™ ImageMixer VCD2 (Macintosh), SPVD-012.1 USB Driver, Cyber-shot Life tutorial (Windows)
OS Compatibility: Microsoft® Windows® 98/98SE/Me/ 2000/XP Home/XP Pro; Macintosh® OS 9.1/9.2/X (10.0, 10.1, 10.2, 10.3)
Supplied Accessories: NH-AA-DA Rechargeable AA Batteries, BC-CS2 Battery Charger, A/V and USB Cables, Wrist Strap, MSA-16A 16MB Memory Stick® Media, Software CD-ROM
Dimensions: 4 5⁄8" x 2 1⁄8" x 1 3⁄8" (117 x 54 x 36mm)
Weight: 6.4 oz (175g) Body; 8.6 oz. (236g) Body w/Batteries, Media, Wrist Strap
 

ange without prior notice.

 

  ----- Xin lưu ý -----
Nếu quý khách  mua máy "trưng bày" - hộp máy không còn niêm phong do "đã mở trước để kiểm tra" hay vì bất kỳ lý do nào khác
à quý khách đã mua máy cũ !
 

 


THE 220
CAM KẾT
CHẤT LƯỢNG

 

1. The 220 chỉ cung cấp notebook, máy ảnh số, PDA, PDA-phone, thẻ nhớ... mới 100%. Tất cả máy đều nguyên hộp niêm phong, đủ phụ kiện nguyên bản, bảo hành chính hãng 12 đến 36 tháng. Thẻ nhớ Transcend - Kingmax được bảo hành 60 tháng. Bảo hành trọn đời cho RAM Transcend

2. Tên/mã hiệu đầy đủ/chính xác của máy và phụ kiện được cung cấp đầy đủ để quý khách có thể tham khảo chính xác, hình ảnh hộp niêm phong được kèm theo trên các trang máy tính để quý khách mua đúng hàng mới - cấu hình máy không bị thay đổi ...

3. KHÔNG bán hàng cũ - hàng thiếu phụ kiện,  hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, KHÔNG đổi máy cũ lấy máy mới, KHÔNG nhập lại máy đã qua sử dụng.