|
Ảnh
số là ǵ?
Ánh sáng và mầu sắc
Kiểm
soát mức độ sáng tối của h́nh
Kiểm soát mức độ sắc nét của h́nh
ảnh
Các
kỹ thuật chụp
Một số
thuật ngữ máy ảnh số
Hướng dẫn lựa
chọn máy ảnh số (Theo CNET.com)
Bảng giá tốt nhất (máy mới, nguyên hộp)
* Mọi yêu cầu thêm
thông tin, góp ý về thuật ngữ...xin gửi tới
hai@the220.com.
Xin cám ơn.
HƯỚNG
DẪN LỰA CHỌN MÁY ẢNH KỸ THUẬT SỐ
( Quý vị
có thể tham khảo thêm vể thuật ngữ
tại đây )
→
Loại
máy ảnh số nào phù hợp ?
-
Snapshooter
-
Trendsetter
- Business user
-
Serious amateur
- Budget buyer
→
Bao nhiêu
MegaPixel
?
→
Loại ống kính nào ?
-
Fixed-focal-length lenses
(ống
kính tiêu cự cố định)
-
Retractable zoom lenses
-
Fixed zoom lenses
-
Interchangeable lenses
→
Loại thẻ nhớ nào ?
-
CompactFlash Types I và II
-
IBM -
Hitachi Microdrive
-
Secure Digital/ MultiMediaCard (SD/MMC)
-
SmartMedia
-
Sony Memory Stick
-
Sony
Memory Stick Pro
-
xD-Picture Card
→
Loaị pin nào tốt nhất ?
-
Loại pin chuyên dụng (Model-specific)
-
Loại pin
sạc thông dụng (Universal rechargeable)
-
Loại pin dùng một lần (Disposable)
→
Máy ảnh còn có những tính năng nào nữa ?
-
Video-clip recording
( quay một đoạn Viđeo ngắn)
- Voice recording (ghi âm)
- Video conferencing (đàm thoại truyền hình)
- Music playback
( chơi nhạc MP3)
-
In-camera editing
-
Special image modes (Cac chê đô chup đăc
biêt )
- World time/alarm clock
LOẠI MÁY ẢNH KỸ THUẬT SỐ NÀO LÀ PHÙ HỢP ?
Chọn
mua máy ảnh kỹ thuật số hoàn toàn không dễ.
Bất cứ ai khi đi
mua, đều mong muốn chọn được một chiếc máy ảnh phù hợp với
nhu cầu của mình – cân bằng giữa tính năng và giá cả.
Có lẽ
điều quan trọng nhất khi đi mua máy ảnh là người sử dụng cần
xác định được mình sẽ làm gì với chiếc máy ảnh sắp mua
này. Sau đây là một vài kiểu người dùng thường gặp.
Snapshooter
Nêu ban mong
muốn
chụp những bức ảnh để có thể gửi e-mail
cho gia đình và bạn bè, xuất bản lên trang
web hay
chỉ in
ra những bức ảnh có kích thước nhỏ hơn 8x10 inches
trên bất cứ loại máy in
inkjet
nào.
Cần có một chiếc máy ảnh mà mọi người trong gia đình đều
có thể sử dụng được, nhỏ gọn dễ mang theo.
Các tính năng cần có:
Độ phân giải (Resolution): 2 triệu điểm ảnh hoặc lớn hơn
Giá: $200 - $500
Kiểu ống kính: ống kính zoom quang học
Kiểu thẻ nhớ: Compact Flash, Memory Stick, XD- Picture, Secure
Digital, MultiMedia.
Định dạng ảnh: JPEG
Giao tiếp: USB, ngõ xuất ra Tivi NTSC/PAL
Các chế độ phơi sáng: Tự động, theo chương trình, có chế độ
bù trừ độ phơi sáng.
Kiểu canh nét: Tự động
Chế độ hoạt động của đèn Flash: Tự động, chống mắt đỏ
Phần mềm kèm theo: chỉnh sửa ảnh, sắp xếp theo album
Multimedia: có khả năng quay video bao gồm cả thu tiếng
Các tính năng sẽ là ưu thế khi chọn lựa:
Khả năng kết nối trực tiếp với máy in (không cần máy tính)u
Trendsetter
Nếu bạn muốn có một thứ “đồ chơi” độc đáo, thật sự gây ấn
tượng với bạn bè và những người xung quanh bởi những tính
năng, công nghệ mới nhất. Tuy nhiên sử dụng không được quá
phức tạp. Giá cả cũng là một tiêu chí quan tâm nhưng không
phải là ưu tiên hàng đầu.
Các tính năng cần có:
Độ phân giải (Resolution): 3 triệu điểm ảnh hoặc lớn hơn
Giá: dưới $1000
Kiểu ống kính: ống kính zoom quang học
Kiểu thẻ nhớ: Compact Flash, Memory Stick, XD- Picture, Secure
Digital, MultiMedia.
Định dạng ảnh: JPEG
Giao tiếp: USB, ngõ xuất ra Tivi NTSC/PAL
Các chế độ phơi sáng: Tự động, theo chương trình, có chế độ
bù trừ độ phơi sáng.
Kiểu canh nét: Tự động
Chế độ hoạt động của đèn Flash: Tự động, chống mắt đỏ, hỗ
trợ canh nét
Phần mềm kèm theo: chỉnh sửa ảnh, sắp xếp theo album
Multimedia: có khả năng quay video bao gồm cả thu tiếng
Các tính năng sẽ là ưu thế khi chọn lựa:
Cấu trúc (design) thuộc loại siêu nhỏ gọn, có tính năng
webcam, có tính năng ghi âm, có khả năng chơi nhạc MP3.
Business user
Nếu
bạn
muốn có một chiếc máy ảnh dùng cho công việc, chụp ảnh quảng cáo, xuất bản trên giấy hoặc trên
trang web có tính chuyên nghiệp.
Các tính năng cần có:
Độ phân giải (Resolution): phải lớn hơn 3 triệu điểm ảnh
Giá: $500 - $100
Kiểu ống kính: ống kính zoom quang học
Kiểu thẻ nhớ: Compact Flash, Memory Stick, XD- Picture, Secure
Digital, MultiMedia.
Định dạng ảnh: JPEG,
TIFF
Giao tiếp: USB, ngõ xuất ra Tivi NTSC/PAL
Các chế độ phơi sáng: Tự động, có chế độ bù trừ độ phơi
sáng, có chế độ chụp ưu tiên khẩu độ, ưu tiên tốc độ
Kiểu canh nét: Tự động
Chế độ hoạt động của đèn Flash: Tự động, chống mắt đỏ, có
đèn hỗ trợ canh nét
Phần mềm kèm theo: phải kèm theo phần mềm chỉnh sửa ảnh.
Multimedia: có khả năng quay video bao gồm cả thu tiếng
Các tính năng sẽ là ưu thế khi chọn lựa:
watermarking, text – capture mode
Serious amateur
Nêu ban
muốn
có được những bức ảnh đạt mức chuyên nghiệp, có thể in ra
những bức ảnh kích cỡ từ 8x10 inches
trở lên trên máy in chuyên nghiệp. Máy ảnh cần có các tính
năng tạo điều kiện tối đa cho việc sáng tạo ảnh, có thể mua
thêm các ống kính phụ trợ.
Các tính năng cần có:
Độ phân giải (Resolution): 4 triệu điểm ảnh hoặc lớn hơn
Giá: trên $800
Kiểu ống kính: ống kính zoom quang học, có thể gắn thêm các
ống kính phụ trợ
Kiểu thẻ nhớ:
Compact Flash, Memory
Stick, XD- Picture, Secure Digital, MultiMedia,
Microdrive
Định dạng ảnh: JPEG, TIFF, RAW
Giao tiếp: USB 2.0, FireWire
Các chế độ phơi sáng: Tự động, chụp ưu tiên tốc độ-khẩu độ,
có chế độ chụp tự chỉnh, có khả năng lựa chọn kiểu đo
sáng, có chế độ chụp bù trừ
Kiểu canh nét: Tự động, Tự lựa chọn vùng canh nét, tự canh
nét (manual)
Đèn Flash: có
hotshoe cho
phép
gắn đèn flash ngoài, đèn flash có thể hoạt động ở chế độ
slow-sync
Phần mềm kèm theo: phần mềm chỉnh sửa ảnh với đầy đủ các
tính năng.
Multimedia: có khả năng quay video bao gồm cả thu tiếng
Các tính năng sẽ là ưu thế khi chọn lựa:
Có chế độ chụp liên tục (continuous-shooting),
có khả
năng tương thích với các ống kính 35mm, có chế độ chụp do
người dùng tự đặt.
Budget buyer
Nêu ban
muốn
có một chiếc máy ảnh dưới $250, chỉ cần tạo ra những bức
ảnh chất lượng vừa phải để gửi e-mail hay xuất bản lên web,
chỉ in ảnh ở kích cỡ nhỏ (4x6) trên các máy in thông thường,
có thể sử dụng ngay mà không cần đọc sách hướng dẫn.
Các tính năng cần có:
Độ phân giải (Resolution): 2 triệu điểm ảnh hoặc lớn hơn
Giá: dưới $250
Kiểu ống kính:
Kiểu thẻ nhớ:
Compact Flash, Memory
Stick, XD- Picture, Secure Digital, MultiMedia.
Định dạng ảnh: JPEG
Giao tiếp: USB, ngõ xuất ra Tivi NTSC/PAL
Các chế độ phơi sáng: Tự động
Kiểu canh nét: Tự động
Chế độ hoạt động của đèn Flash: Tự động, chống mắt đỏ
Phần mềm kèm theo: chỉnh sửa ảnh, sắp xếp theo album
Multimedia: có khả năng quay video bao gồm cả thu tiếng
Các tính năng
sẽ
là ưu thế khi chọn lựa:
Có tính năng webcam, có màn hình LCD
BAO NHIÊU MEGAPIXEL LÀ
ĐỦ ?
Thực
sự đây là một câu hỏi đánh đố vì vậy sẽ có hai câu trả
lời:
Câu
trả lời ngắn:
Ảnh sử dụng cho mục đích e-mail hay xuất bản lên web thì không
cần độ phân giải tới 3 triệu điểm ảnh. Những bức ảnh được
chụp với ý định để in hoặc cần phải chỉnh sửa thì cần ít
nhất là 3 triệu điểm ảnh. Nếu như cần phải in ra những bức
ảnh kích cỡ từ 8x10 trở lên thì cần có máy ảnh 4 triệu
điểm ảnh trở lên.
Câu trả lời đầy đủ:
Bạn cần máy ảnh bao nhiêu triệu điểm ảnh phụ thuộc vào
việc
bạn sẽ sử dụng bức ảnh được chụp để làm gì,
và sử dụng nó như thế nào.
Nếu như có ý định trình chiếu hay chỉ in ra những bức ảnh
nhỏ hơn kích cỡ thực của ảnh thì độ phân giải thật sự
không phải là vấn đề chủ chốt

Trong hai bức ảnh trên: bên trái được chụp với máy ảnh 2
triệu điểm ảnh, bên phải được chụp với máy ảnh 4 triệu điểm
ảnh, cả 2 ảnh này đều được thu nhỏ tới kích cỡ nhỏ hơn
kích cỡ thật sự (smaller
than actual size).
Hầu như
không thể phân biệt được đâu là bức ảnh chụp bởi máy 2 triệu
điểm ảnh, 4 triệu điểm ảnh, ngoại trừ hơi có sự khác biệt
về mầu sắc. Tuy nhiên khi phóng to hai bức ảnh này có thể dễ
dàng nhận ra đâu là bức chụp bởi máy ảnh có độ
phân giải cao hơn.

Nếu như chỉ cắt lấy một phần của ảnh (crop)
để phóng to, hoặc in ra thì sự khác biệt càng rõ rệt.
Các chi tiết chụp bởi máy 2 triệu điểm ảnh sẽ mờ hơn so vơí
4 triệu điểm ảnh.
LOẠI ỐNG KÍNH NÀO LÀ PHÙ HỢP?
Có cả
một rừng các loại ống kính
từ loại rẻ tiền kích cỡ rất nhỏ, tiêu cự cố định, chất
liệu nhựa cho tới loại cao cấp có kích cỡ lớn, zoom quang
học, chất liệu thủy tinh đặc biệt, cho phép tháo lắp. Mỗi
loại ống kính đều ảnh hưởng đến thiết kế, đặc tính của
máy và ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của ảnh. Tuy nhiên
có thể chia ống kính ra làm 4 loại khác nhau:
Fixed-focal-length lenses
(ống
kính tiêu cự cố định)

Loại ống kính này không cung cấp tùy chọn zoom quang học, có
hỗ trợ chụp macro và chụp phong cảnh.
Phù hợp với kiểu người dùng:
snapshooter, budget buyer
Ưu
điểm:
- Phù
hợp với thiết kế của các máy thuộc dòng nhỏ gọn hay siêu
nhỏ gọn.
- Cấu trúc của máy sẽ đơn giản hơn và dễ sử dụng.
- Rẻ tiền.
- Ống kính loại này thường hỗ trợ góc nhìn rộng (wide angle
of view) vì vậy sẽ tốt cho chụp phong cảnh và nhóm đông
người.
Nhược điểm:
- Không zoom được các chủ đề ở xa.
- Không cung cấp các tùy chọn cho phép dùng ống kính phụ
trợ, kính lọc.
- Chất lượng quang học thường không cao.
Retractable zoom lenses

Ống kính loại này có thể thò ra, thụt vào khi bật, tắt
máy
Phù hợp với kiểu người dùng:
snapshooter, budget buyer,
trendsetter
Ưu điểm:
- Tạo điều kiện dễ dàng cho việc thiết kế các máy thuộc
dòng nhỏ gọn.
- Ống kính được bảo về khá tốt do thụt được vào trong thân
máy và nắp ống kính được tích hợp sẵn.
Nhược điểm:
- Thường không hỗ trợ kính lọc hoặc kính converters
- Khả năng zoom bị giới hạn từ 2x tới 3x
- Thời gian bật máy bị kéo dài do cần có thời gian cho ống
kính thò ra khỏi máy
- Tùy chọn canh nét manual bị giới hạn
Fixed zoom lenses

Ống kính được gắn cố định vào thân máy. Loại ống kính này
không thể thụt vào trong thân máy khi tắt máy.
Phù hợp với kiểu người dùng: serious amateur, business
user, trendsetter
Ưu điểm:
- Khả năng zoom quang học có thể đạt tới 12x
- Hỗ trợ việc lắp thêm ống kính phụ trợ (wide-angle,
close-up…), kính lọc (filter)
- Máy ảnh lắp ống kính loại này thường có sẵn các tính
năng cao cấp
- Thường cung cấp chế độ canh nét tự chỉnh sử dụng vòng canh
nét
Nhược điểm:
- Cấu trúc máy thường cồng kềnh hơn khi so với loại sử dụng
ống kính thò thụt
- Điều khiển máy thường phức tạp hơn do có rất nhiều tùy
chọn, chế độ
Interchangeable lenses
Các máy ảnh chuyên nghiệp SLR thường sử dụng hệ thống ống
kính này. Người dùng có thể tháo rời ống kính và lắp ống
kính loại khác (ống kính tương thích)
Phù hợp với kiểu người dùng: serious amateur
Ưu điểm:
- Có chất lượng quang học tốt nhất
- Do có thể lắp thêm các kiểu ống kính khác nhau nên hỗ trợ
rất nhiều kiểu cảnh chụp
- Không cần mua máy ảnh mới nếu chỉ cần nâng cấp ống kính
Nhược điểm:
- Đắt tiền
- Ống kính thường có kích cỡ lớn và nặng
- Dễ gây nhầm lẫn khi lựa chọn ống kính do có sự khác biệt
về tiêu cự giữa các loại ống kính khác nhau
LOẠI THẺ NHỚ
NÀO LÀ PHÙ HỢP ?
Máy ảnh kỹ thuật số thường lưu trữ ảnh trong các thiết bị
nhớ di động, các thiết bị nhớ này thường có bản chất là
loại flash-memory (ngoại trừ một số ít máy lưu trữ ảnh lên
đĩa CD, hoặc đĩa mềm– Sony Mavica). Số lượng ảnh có thể lưu
trữ được trên thẻ nhớ phụ thuộc vào dung lượng bộ nhớ còn
trống trên thẻ và phụ thuộc kích cỡ file ảnh (kích cỡ file
ảnh được chỉnh thông qua các tùy chọn về độ nén ảnh và độ
phân giải của ảnh).
Khi lựa mua máy ảnh kỹ thuật số nên xem xét kiểu thẻ nhớ
máy ảnh sử dụng. Nếu như có ý định (hay hiện tại) sử dụng
máy nghe nhạc MP3 hay PDA có bộ nhớ mở rộng là thẻ nhớ thì
nên chọn cùng loại thẻ nhớ do có thể sử dụng hoán đổi giữa
các thiết bị, đỡ tốn tiền nâng cấp.
CompactFlash Types I và II

Ưu điểm: Dung lượng nhớ cực đại lớn hơn so với các
loại thẻ nhớ khác (vào thời điểm viết bài này đã có thẻ
nhớ CF dung lượng 2 GB), rất nhiều thiết bị kỹ thuật số hỗ
trợ định dạng CF, giá tương đối rẻ khi so sánh với các định
dạng khác.
Nhược điểm: Kích thước lớn hơn hẳn khi so với các loại
thẻ nhớ khác
Các nhà sản xuất hỗ trợ định dạng CF: Canon, Kodak,
Minolta, Nikon, Pentax
IBM -
Hitachi Microdrive

Ưu điểm: Tốc độ hoạt động nhanh, dung lượng bộ nhớ lớn
Nhược điểm: Đắt tiền. Dung lượng bộ nhớ cực đại lớn
không còn là ưu điểm khi so sánh với CF
Các nhà sản xuất hỗ trợ định dạng Microdrive: Có rất
nhiều nhà sản xuất hỗ trợ định dạng này, thường chỉ có
các máy ảnh thuộc loại chuyên nghiệp mới hỗ trợ định dạng
này
Secure Digital/ MultiMediaCard (SD/MMC)

Ưu điểm: Đây là định dạng rất thông dụng, kích thước
nhỏ, tốc độ hoạt động nhanh
Nhược điểm: Dung lượng bộ nhớ cực đại bị hạn chế
Các nhà sản xuất hỗ trợ định dạng này: Casio, Contax,
HP, Kodak, Konica, Kyocera, Leica, Minolta, Panasonic, Pentax, Toshiba
SmartMedia

Ưu điểm: Không
Nhược điểm: Định dạng cổ, đang bị thay thế bởi định
dạng đời mới xD-Picture, tốc độ hoạt động chậm, dung lượng
bộ nhớ tối đa thấp
Các nhà sản xuất hỗ trợ định dạng này:
Fujifilm,
Olympus, Samsung
Sony Memory Stick

Ưu điểm:
Được hỗ trợ bởi tất cả các thiết bị kỹ
thuật số của Sony, đang trở nên phổ biến
Nhược điểm: Dung lượng bộ nhớ tối đa bị giới hạn,
không được nhiều nhà sản xuất hỗ trợ
Nhà
sản xuất hỗ trợ:
Sony,
Konica
Sony
Memory Stick Pro

Ưu
điểm:
Hỗ trợ
bộ nhớ dung lượng lớn
Nhược điểm: Không tương thích với các thiết bị sản
xuất trước năm 2003. Ngoại trừ Sony, không một nhà sản xuất
nào tuyên bố hỗ trợ định dạng này
Nhà sản xuất hỗ trợ: Sony
xD-Picture Card

Ưu điểm: Kích thước nhỏ nhất trong các loại thẻ nhớ
vì vậy các thiết bị số cũng có thể làm nhỏ hơn
Nhược điểm: Định dạng mới mang tính độc quyền, dung
lượng tối đa vẫn chưa đuổi kịp các định dạng khác
Nhà sản xuất hỗ trợ: Fujifilm, Olympus
LOẠI PIN NÀO LÀ TỐT NHẤT
Máy ảnh sử dụng loại pin nào không quan trọng bằng việc
máy có thể sử dụng bao nhiêu loại pin. Pin sạc lithium-ion
thường có thời gian hoạt động lâu hơn so với các loại pin
khác, tuy nhiên nếu như bạn đang ở trong rừng hay ở một nơi
nào đó mà không thể có nguồn điện để sạc thì không gì hơn
là có một đống pin cho dù là loại không sạc được nhưng dùng
được cho máy ảnh của mình.
Loại pin chuyên dụng (Model-specific)

Đây là loại pin có thiết kế riêng, đặc chủng cho từng đời
máy ảnh
Bản chất hoá học:
Lithium-ion hay nickel-metal hydride (NiMH)
Ưu điểm:
- Thường là loại pin có thời gian sử dụng lâu nhất
- Thiết kế nhỏ gọn
- Bảo vệ môi trường tốt hơn so với loại pin không sạc
- Chi phí sử dụng thấp hơn so với loại không sạc lại
- Thường tích hợp sẵn chíp cho phép điều khiển pin và hiển
thị thông tin về pin chính xác hơn
Nhược điểm:
-Tiêu
tốn điện năng khi sạc lại
- Cần phải có bộ sạc đặc chủng
- Không sử dụng được trên các máy ảnh loại khác hay các
thiết bị điện tử khác
- Ít có pin tương thích do các hãng thứ ba sản xuất (pin tương
thích thường có giá dễ chịu hơn)
Loại pin sạc thông dụng (Universal rechargeable)
Đây là loại pin sạc tiêu chuẩn thông dụng

Bản chất hoá học: Nickel-metal hydride (NiMH)
Ưu điểm:
- Thời gian sử dụng lâu
- Tốt hơn cho môi trường (so với loại không sạc)
- Dễ mua, thông dụng
- Giá hợp lý
Loại pin dùng một lần (Disposable)

Đây là loại pin không sạc lại được, sản xuất theo các tiêu
chuẩn chung
Bản chất hoá học: Lithium, alkaline
Ưu điểm: Luôn có sẵn tại các cửa hàng, dễ mua
Nhược điểm:
- Không tốt cho môi trường
- Pin Alkaline thường không có dung lượng lớn
MÁY ẢNH CÒN CÓ THỂ THÊM NHỮNG TÍNH NĂNG NÀO NỮA
Hầu hết các máy ảnh kỹ thuật số hiện có trên thị trường
ngoài chức năng chụp còn cung cấp các tính năng khác. Sau đây
là một số tính năng hữu ích khác cũng rất đáng để quan tâm
khi lựa mua máy.
Video-clip recording
( quay một đoạn Viđeo ngắn)
Rất nhiều máy ảnh kỹ thuật số có khả năng quay một đoạn
video ngắn, tuy nhiên chất lượng quay không thể so sánh với máy
quay kỹ thuật số (vào thời điểm hiện tại). Các loại máy
ảnh khác nhau thì chất lượng quay cũng khác nhau. Chất lượng
quay video cao nhất của máy ảnh kỹ thuật số cho tới nay là 30
hình/giây với độ phân giải VGA (640 x 480), một số máy cho
phép quay video liên tục chỉ giới hạn thời gian quay ở dung
lượng thẻ nhớ còn trống, một số máy giới hạn thời gian quay
tối đa (từ 3 giây tới 3 phút). Một số máy chỉ quay Video không
thu tiếng vì vậy khi chọn lựa máy cần hỏi kỹ người bán về
các đặc tính kỹ thuật này trước khi quyết định mua.
Voice recording (ghi âm)
Một số máy ảnh cho phép ghi âm một đoạn ngắn chú giải cho
bức ảnh chụp. Một số máy còn có khả năng hoạt động như một
máy ghi âm, có thể ghi âm trong nhiều giờ (thời gian ghi phụ
thuộc vào dung lượng thẻ nhớ còn trống), loại máy này
thường tích hợp sẵn microphone.
Video conferencing (đàm thoại truyền hình)

Một số máy ảnh còn cung cấp chức năng webcam, đi kèm theo máy
thường gồm phần mềm video conferencing
Music playback

Chỉ có một số ít máy ảnh có thể chơi nhạc MP3, đi kèm theo
máy thường có sẵn tai nghe. Kiểu máy này thường nhằm vào
những người yêu thích công nghệ mới. Đối với loại máy ảnh
này người dùng không nên đòi hỏi phải có được chất lượng
ảnh tốt nhất, hay âm thanh tuyệt hảo.
In-camera editng

Rất nhiều máy ảnh cho phép chỉnh sửa ảnh (thay đổi kích cỡ,
copy, ..) trước khi truyền ra máy tính hoặc in ra ảnh. Một số
thậm chí còn cho phép chỉnh sửa đoạn video vừa quay.
Special image modes

Một số máy cung cấp chế độ chụp đặc biệt như chụp ảnh 3D,
animation
World time/alarm clock

Một số máy còn cung cấp giờ các thành phố lớn trên thế
giới. Tính năng này nếu có sẵn trong máy ảnh thì tốt nhưng
không đáng để là một tiêu chí khi đi lựa chọn máy |